Hiển thị các bài đăng có nhãn rang hon hop. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn rang hon hop. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 30 tháng 3, 2017

Chỉ định nhổ răng 6

Chỉ định -  Nhổ răng cối vĩnh viễn thứ I do sâu răng lớn

1. Hạng I không chen chúc - nhổ răng vô vọng càng sớm càng tốt
2. Hạng I có chen chúc hoặc Hạng II nhổ răng cối lớn thứ I hàm dưới, giữ lại răng cối lớn hàm trên cho đến khi răng cối lớn thứ 2 mọc.
3. Hạng III nhổ răng cối lớn thứ 1 hàm trên càng sớm càng tốt nếu có chen chúc tối thiểu.
 Quy tắc chung nhổ răng cối vĩnh viễn
- Tuổi 8 1/2 đến 10 tuổi là thời điểm lý tưởng để nhổ răng cối lớn 1
- Thời điểm nhổ răng quan trọng đối với hàm dưới hơn đối với hàm trên
- Nếu bạn muốn đóng khoảng - nhổ răng sớm
- Nếu muốn giữ khoảng răng 6 để giải chen chúc răng trước thì nhổ càng muộn càng tốt.

Thứ Hai, 8 tháng 8, 2016

Chẩn đoán và các giai đoạn của bộ răng hỗn hợp

Chẩn đoán và các giai đoạn của bộ răng hỗn hợp
CHẨN ĐOÁN BỘ RĂNG HỖN HỢP
Chẩn đoán lân sàng:
- Miệng hầu
- Phân tích mô mềm
- Phân tích răng
- Phân tích phim Xquang
1. Miệng hầu
- Vệ sinh răng miệng
- Sâu răng
- Phát âm
- Khớp TDH
- Tình trạng nha chu
- Thở
- Nuốt.
2. Phân tích mô mềm
- Môi dưới - đường E( -2mm)
- Không đủ năng lực môi
- Góc mũi môi
- Nét nhìn nghiêng( thaw3ng; lồi; lõm)
- Đối xứng mặt
- Đường môi
- Mặt dài, mặt trong bình, mặt ngắn

3. Phân tích răng
* Phân đoạn răng trước
- Chen chúc HT
- Chen chúc HD
- Khe hở răng
- Thắng
- Đường giữa: ngay; lệch trái; phải
- Cắn chéo
- Chấn thương, diện mòn răng
- Góc răng cửa trên, dưới
- Độ cắn chìa
- Độ cắn phủ.
* Phân đoạn răng sau
- Mất khoảng
- Cắn chéo
- Tương quan răng cối bên phải
- Tương quan răng cối bên trái
- Hạng I,II, III Angle.

4. Phân tích phim Xquang
* Phim toàn cảnh, quanh chóp, cánh cắn
- Mất răng hoặc thiếu răng bẩn sinh
- Sâu răng
- Lạch chỗ
- Răng thừa
- Răng cối thứ 3
- Chấn thương sau khi chấn thương
- Xác định kích thước, hình dáng của răng chưa mọc
- Đánh giá kiểu răng chưa mọc
- Nhừn bệnh lý khác - tiêu chân răng.
* Phân Tích đo sọ
- Đánh giá tương quan sọ măt và răng
- Đánh giá mô mềm
- Kiểu mặt
- Tiên đoán tăng trưởng
- Theo dõi điêu trị thay đổi xương răng
- Phát hiện các tình trạng bệnh lý.
5. Mẫu hàm nghiên cứu
- Phân tich khoảng
- Đánh giá giải phẫu răng
Đánh giá hình dạng cung răng
Đánh giá đường cong Spee
Đánh giá khớp cắn
- Đo lường sự tiến triển.
6. Hình chụp trong miệng và ngoài măt
Đánh giá tương quan và tỉ lệ sọ mặt
Đánh giá nét nhìn nghiêng mô mềm
- Phân tích tỷ lệ mặt
- Phân tích khoảng
- Phát hiện bata đối xứng
- Phât hiện sự mất cân bằng cơ.
LƯU Ý LÂM SÀNG
1. Thiếu khoảng lớn có thể dẫn đến kẹt răng 6
2. Tiêu sớm chân răng cối sữa đòi hỏi phải điều trị can thiệp 
3. Thiếu khoảng răng cửa vĩnh viễn có thể xem xét nhổ răng tuần tự
4. 40% các trường hợp cung răng sữa khít có thể tiếp tục phát triển thành khớp cắn bình thường thông qua tăng trưởng
5. Tiên đoán khoảng sau khi răng nanh mọc thì chính xác hơn.
Những thay đổi kích thước cung răng theo tuổi - Diện mòn
- Răng sau di chuyển ra trước suốt đời
- Chiều dài cung răng giảm 2 - 3mm từ 10 - 14 tuổi ( Moorrees 1965)
- Chu vi cung răng giảm 3,5mm ở hàm dưới bé trai; và 4,5mm ở bé gái  trong giai đoạn bộ răng hỗn hợp
- DeKock( 1972) 10% giảm chiều dài cung răng trong thời gian 10 năm sau gii đoạn bộ răng hỗn hợp từ 12 - 26 tuổi.
Chỉ định điều trị
- Giữ khoảng
- Mở khoảng và giành lại khoảng
- Mút ngón tay
- Răng thiếu do bẩn sinh hay mất do chấn thương
- Loại bỏ răng thừa
- Kiểu mọc răng: lạch chỗ; kẹt ngầm; hoán vị; cứng khớp
- Sai khớp cắn hạng II
+ Độ cắn phủ tăng
+ Độ cắn chìa tăng
- Sai khớp cắn Hạng III:
+ Cắn chéo răng trước
+ Cắn chéo răng sau.
Cơ sở lý luận điều trị sớm:
- Sự tuân trị
- Tăng khả năng hoạt động chức năng tối ưu
- Hệ quả tâm lý( thẩm mỹ)
- Tăng khả năng tăng trưởng và bù trừ
- Cơ hội cho nha sĩ thay đổi phương pháp điều trị dựa trên đáp ứng và không đáp ứng điều trị
- Giúp tránh phẫu thuật
- Ít nhổ răng vĩnh viễn hơn
- Khả năng đạt được thay đổi chỉnh xương
- Độ ổn định.
Điều trị bộ răng hỗn hợp
- Giữ khoảng, dành lại khoảng
- Cắn chéo răng trước và răng sau
- Nới rộng bằng chỉnh xương
- Khí cụ hướng dẫn mọc răng
- Headgear và di xa răng cối
- Khí cụ chỉnh xương hàm chức năng - TwinBlock, Activator, Bionator, Herbst, Headgear ngược - Face mask chỉnh xương
- Nhổ răng tuần tự
- Khí cụ cố định.



Sự phát triển của khớp cắn

Sự phát triển của khớp cắn qua ba giai đoạn phát triển:
                1.Giai đoạn bộ răng sữa.
                2.Giai đoạn bộ răng hỗn hợp.
                3.Giai đoạn bộ răng hỗn hợp muộn.

Giai đoạn bộ răng sữa:
* Đặc điểm của bộ răng sữa:
1.Tuổi:  6 tháng tuổi đến 6 tuổi.
2.Cung răng – hình trứng.
3.Khoảng linh trưởng – Khoảng giữa răng cửa bên và răng nanh hàm trên & giữa răng nanh và răng cối sữa thứ nhất hàm dưới.
4.Khoảng ở vùng răng cối có khuynh hướng đóng lại đặc biệt khi răng 6 mọc.
5.Bộ răng sữa không có khoảng – dấu hiệu cảnh báo sớm và đề nghị nhu cầu theo dõi trong quá trình phát triển.
6.Tương quan liên hàm -  Mặt phẳng tận cùng phẳng, tương quan các bậc phía gần và tương quan có bậc phí xa.
Tương quan liên hàm theo Baume (thập niên 1950)
Mặt phẳng tận cùng phẳng (76%) – thường xảy ra nhất, có thể hướng dẫn răng cối lớn thành Hạng I bình thường hoặc Hạng II bất thường.
Bậc phía gần (14%) – rất có khả năng hướng dẫn răng cối lớn vĩnh viễn thành Hạng I nhưng có một tỷ lệ nhỏ thành Hạng II chi I.
Bậc phía xa (10%) – Hạng II bất thường.
7.Tương quan phân đoạn răng sau được đánh giá chính xác hơn ở răng nanh so với ở răng cối.
8.Giảm độ cắn phủ cùng với sự phát triển liên tục và sự mòn răng.
9.Răng cửa sữa thì cũng thẳng đứng hơn.
10. Khoảng nợ răng cửa.

Bộ răng hỗn hợp
Đặc điểm của bộ răng hỗn hợp:
1.Tuổi 5,5 đến 12.
2.Bắt đầu từ lúc mọc răng cối lớn vĩnh viễn.
3.Các khoảng hở phía sau có khuynh hướng đóng lại khi răng 6 mọc.
4.Lộn xộn nhẹ các răng cửa dưới – Khoảng nợ răng cửa.
5.Khoảng leeway – 1,7 mm đến 2,5 mm.
- Theo Black (1902) trong “ giải phẫu mô tả của răng người” bốn răng cửa vĩnh viễn hàm trên trung bình lớn hơn các răng cửa sữa 7,5 mm
- Bốn răng cửa vĩnh viễn hàm dưới lớn hơn các răng cửa sữa 6 mm.
- Sự khác biệt và kích thước này được gọi là “ khoản nợ răng cửa”
- Khoảng hiện có ở cung răng sữa không đủ để chứa đựng tất cả các răng vĩnh viễn nằm trước răng cối lớn thứ nhất. Ngay cả tổng chiều rộng gần – xa của C + D + E hơi lớn hơn tổng của các răng 3 + 4 + 5 nằm bên dưới, sự thiếu khoảng ở vùng răng trước của hệ răng sữa thì ít hơn rất nhiều so với khoảng cần có để được sự thẳng hàng đúng của các răng cửa vĩnh viễn khi chúng mọc và dẫn đến sự thiếu khoảng toàn bộ ở giai đoạn đầu của bộ răng sữa.

Các yếu tố khắc phụ khoản nợ răng cửa
1.Tăng khoảng cách giữa các răng nanh
Trong quá trình mọc răng vĩnh viễn, có sự tăng ở các kích thước theo chiều trước – sau và chiều ngang của phân đoạn cung răng phía trước
Sự gia tăng chính là do tăng khoảng cách giữa hai răng nanh
2. Thưa kẽ giữa các răng
Thưa kẽ ở các răng cửa sữa
Khoảng linh trưởng ở cung hàm trên (phía gần răng nanh sữa).
3.Răng cửa mọc về phía môi
Răng cửa sữa đứng thẳng  răng cửa vĩnh viễn nghiêng về phía môi nhiều hơn đặt chúng vào một cung răng rộng hơn.
Một bệnh nhân điển hình có khoảng nợ răng cửa hàm trên 7,5 mm và được khắc phục bởi
                Thưa kẽ răng giữa các răng ở các răng cửa sữa.
                Tăng trưởng giữa hai răng nanh (3 mm).
                Vị trí và độ nghiêng ra trước của các răng cửa vĩnh viễn (4 mm).
Khoảng nợ răng cửa hàm dưới vào khoảng 6 mm và được khắc phục bởi
- Thưa kẽ giữa các răng ở các răng cửa sữa
- Tăng trưởng giữa hai răng nanh (3 mm)
- Vị trí ra phía môi nhiều hơn của các răng cửa dưới (2 mm).
Giai đoạn cuối bộ răng hỗn hợp
- Giai đoạn đầu của các răng vĩnh viễn thay thế răng sữa
- Giai đoạn quan trọng nhất của sự phát triển bộ răng vĩnh viễn
- trình tự mọc răng được mong muốn trên 4357/dưới 3457
- Sử dụng khoảng leeway
- Tầm quan trọng của khoảng E.
Khoảng Leeway
Khoảng leeway là răng cối sữa lớn hơn răng cối nhỏ vĩnh viễn thay thế chúng, khoảng dư thừa này được gọi là khoảng leeway.
- Hàm trên: 1,5mm
- Hàm dưới: 2,5mm
Nếu khoảng leeway không đủ và không có sự tăng trưởng ra trước khác biệt, sự thay đổi sẽ được thể hiện bằng đường màu đỏ.

- Trình tự mọc răng có thể thay đổi đáng kể và vẫn đưa đến khớp cắn hạng I
Trình tự mọc răng không quan trọng nếu các răng 6 ở tương quan hạng I.
Trình tự mọc răng:
1. Theo Nanda 1960
* Hàm trên: 6 - 1 - 2 - 4 - 3 - 5 - 7
* Hàm dưới: 1- 6 - 2 -  3 - 4 - 5 - 7
2. Theo Lo và Moyers 1953
* Hàm trên: 6 - 1 - 2 - 4 - 3 - 5 - 7 
* Hàm dưới: 6 - 1 - 2 - 3 -4 - 5 - 7
Hướng dẫn chung cho thời điểm mọc răng vĩnh viễn:
Răng
U1
U2
U3
U4
U5
U6
U7
U8
Tuổi
 7-8
 8-9
 11 - 12
 10 - 11
 10 - 12
 5,5 - 7
 12 - 13
 17 - 25









Răng
L1
L2
L3
L4
L5
L6
L7
L8
Tuổi
 6 -7
 7 - 8
 9 -11
 10 - 12
 11 -12
 5,5 - 7
 11 - 13
 17 - 25


               




Điều trị hạng III ở bộ răng hỗn hợp


- Tăng trưởng Hạng III không thể tiên đoán được:
+ Xương hàm trên so với xương hàm dưới
+ Mức độ tăng trưởng hàm dưới
- Đồng thuận: điều trị sớm được chỉ định, trừ khi rõ ràng là phẫu thuật
+ Hướng chủ yếu chỉnh hàm trên
+ Chỉnh quá mức
+ Điều trị sớm Hạng III
- Nới rộng hàm trên thường hữu ích thường do hiệu ứng trồi ( xoay xương hàm dưới mở), lung lay các đường khớp.
2. Các phương pháp chỉnh:
- Máng nhựa hoặc kim loại với facemask có hay không có khí cụ nới rộng
- Facemask - khâu ở răng cối lớn thứ nhất hoặc răng cối sữa thứ hai
- Cung 2x4 hàm trên và hàm dưới với thu Hạng III và hoặc facemask.
3. Kéo hàm trên ra trước - headgaer ngược.
* Headgear ngược thiết kế để:
- Tách các đường khớp hàm trên
- Kích thích tăng trưởng để kéo hàm trên ra trước
- Hạn chế tăng trưởng hàm dưới
- Chỉnh cắn chéo phía trước.
* Khi nào:
- Vào cuối thập niên 1970, Gs. Delaire ở Pháp cho thấy rằng định vị ra trước xương hàm trên có thể đạt được ở tuổi sớm( trước 8 tuổi) nhưng đối với tuổi lớn hơn, hiệu ứng thường gặp là răng hàm trên di chuyển ra trước không có hoặc ít hiệu quả trên xương hàm trên.
* Tác dụng phụ:
- Ngay cả ở BN trẻ, hai tác dụng phụ của điều trị thì hầu như không tránh được khi dùng khí cụ Hgear
- Di chuyển ra trước của răng trên so với xương hàm trên
-Xoay xuống dưới và ra sau xương hàm dưới.
4. Chỉ định cho Headgear ngược:
- Hạng III
- Tuổi nhỏ ( 8 tuổi); Dr.Lee 9 - 10 tuổi
- Răng trên có vị trí bình thường hoặc lùi, không nhô
- Kích thước dọc phía trước của mặt bình thường hoặc ngắn, không dài.
- Chỉnh kết thúc quá lố.



Điều trị Hạng II xương ở bộ răng hỗn hợp

I. Sử dụng khí cụ chức năng
1.Nguyên tắc của khí cụ chức năng
- Một nửa tất cả các sai khớp cắn được điều trị ở Mỹ có lẽ thuộc loại Hạng II
- Rất thường xuyên Hạng II được điều trị với lực ngoài mặt đặt vào xương hàm trên và/hoặc nới rộng hàm trên
- Khí cụ chức năng chỉnh sự thưa và nhô răng cửa hàm trên khu trú trong khi hướng những nỗ lực chính yếu vào xương hàm dưới và loại bỏ chức năng thích nghi thần kinh cơ có tính chất gây biến dạng
- Khí cụ chức năng tạo ra sự thay đổi trong giai đoạn tăng trưởng quan trọng và ảnh hưởng đến xương mặt ở vùng lồi cầu và các đường khớp
2. Giới hạn của khí cụ chức năng
+Hầu hết các trường hợp đòi hỏi phải làm tiếp điều trị giai đoạn hai bằng khí cụ cố định
+Kém hiệu quả trong các kiểu tăng trưởng theo chiều đứng
+Mức độ thành công trong điều trị các vấn đề xương rất phụ thuộc vào chẩn đoán và kế hoạch điều trị đúng, sự tuân trị của bệnh nhân, định thời gian điều trị, hướng và cường độ tăng trưởng, mức độ cắn chìa, tương quan theo chiều đứng giữa các xương hàm và răng, tương quan theo chiều trước-sau và sự thẳng hàng của các răng
3. Sự tuân trị của bệnh nhân
+Ngoài tầm kiểm soát của nha sĩ
+Thành công hoàn toàn phụ thuộc vào sự hợp tác
+Các nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân chỉ mang khí cụ 50% thời gian như hướng dẫn
+Hướng dẫn bệnh nhân mang khí cụ toàn thời gian sẽ tăng tối đa cơ hội thành công
4. Tăng tăng mặt
+Khí cụ chức năng có lợi ích lâm sàng lớn nhất ở bệnh nhân tăng trưởng tích cực
+Khí cụ chức năng ở bệnh nhân không tăng trưởng sẽ gây ra những hiệu quả giới hạn trong vùng răng-xương cũng sẽ tối thiểu
+Những thay đổi nhỏ liên quan trong sự thay đổi mặt thì khó đánh giá và tốc độ tối đa của nó đã được báo cáo xảy ra trong giai đoạn dậy thì có thể dùng như là một chỉ dấu cho việc định thời gian sử dụng khí cụ chức năng
+Hai phương pháp tiên đoán bùng phát tăng trưởng là phim tia X bàn tay-cổ tay và tiên đoán dùng số đo chiều cao khi đứng được đo lặp lại
+Các dấu hiệu thay đổi thể chất của tuổi dậy thì cũng có thể được sử dụng
5. Tiêu chuẩn tổng quát để chọn ca
+Cung hàm dưới thẳng hàng tốt
+Cung hàm trên thẳng hàng tốt
+Tư thế ra trước của xương hàm dưới của bệnh nhân sẽ tạo ra một nét nhìn nghiêng mô mềm thỏa đáng
+Bệnh nhân đường tăng trưởng tích cực
+Bệnh nhân có thiện chí tuân trị
6. Các phương thức tác động
+Răng xương ổ-chiều ngang, chiều đứng
+Xương
+Hiệu quả của khung chức năng.

7. Răng-xương ổ-các lực theo chiều đứng
+Thường răng cối trên mọc xuống dưới và ra trước, răng cối dưới mọc 90 độ so với bờ dưới xương hàm dưới
+Vị trí theo chiều đứng tại đó răng cối trên và dưới tiếp xúc nhau xác định tương quan trước-sau của chúng
+Thay đổi vị trí theo chiều đứng của răng cối cũng có thể thay đổi góc độ của mặt phẳng nhai chức năng
+Điều khiển chiều đứng các cung hàm giải thích cách cách thức biến thiên chiều dài cung hàm có thể được bù trừ để tạo ra tương quan răng Hạng I
+Tất cả khí cụ chức năng được thiết kế để ngăn ngừa sự mọc răng sau hàm trên và cũng như nói chung răng trước hàm trên
8. Xương – Hàm dưới – Trước-sau
+Tái định vị ra trước của xương hàm dưới luôn là mục tiêu của điều trị khí cụ chức năng
+Nó có thể đạt được bằng cách tăng chiều dài xương hàm dưới hoặc bằng cách tái định vị xương, hàm ý sự thay đổi giải phẫu hoặc vị trí khớp.
II. Điều trị sớm Hạng II
1. Sử dụng Headgear
Vai trò của headgear trong điều trị răng và xương hàmII
- Ức chế tăng trưởng xương hàm trên
- Tái định hướng tăng trưởng xương hàm trên
- Tăng cường sự phát triển xương hàm dưới
- Di chuyển răng cối trên ra xa( 500gr)
- Tịnh tiến các răng sau hàm trên ra xa
- Xoay răng cối lớn thứ nhất
- Nghiên răng sau hàm trên ra xa
- Thay đổi mặt phẳng nhai
- Kiểm soát neo chặn
- Nới rộng xương hàm trên và cung răng hàm trên.
2. Các bộ phận:
- Cung mặt bằng kim loại
- Dây đeo cổ hoặc đầu
- Bộ phận kéo phóng thích an toàn
3. Chú ý!
- Không bao giờ cho phép  bất kỳ ai kéo cung  mặt từ phía miệng hoặc từ sau lưng
- Không mang khi chơi thể thao hay nô đùa
4. Điều chỉnh ban đầu:
- 3 đến 5 ngày đeo kiên định để làm quen
- Đau nhẹ đến trung bình
- Bệnh nhân phải thực tập đeo
- Đừng giật headgear khi đặt vào và tháo ra.
5. Thời gian đeo:
- 14 giờ/ ngày
- Ví dụ, đi học về lúc 4 giờ chiều và mang lại sau khi ăn tối cho đến sáng hôm sau.

6. Headgear cổ:
- Được đặt ở giai đoạn sớm để ức chế sự dịch chuyển ra trước xương hàm trên hoặc răng hàm trên - gây trồi răng cối trên
- Tốt nhất cho các ca nhô hàm trên Hạng II với góc mặt phẳng hàm dưới thấp và khớp cắn sâu
- Kiểm soát neo chặn cho những thủ thuật nhổ răng
* Headgear cổ được thiết kế:
- Chỉnh Hạng II
- Tăng chiều dài cung răng cho răng nanh trên( không thể được nếu dùng dây liên tục)
- Di xa xương hàm trên
- Nới rộng xương hàm trên và cung răng hàm trên
- Xoay răng cối lớn thứ I
- Tăng cường sự phát triển chiều dài thân xương hàm dưới và sự phát triển lồi cầu.
* 8 sự kiểm tra điều chỉnh thường qui Headgear cổ
1. Cung ngoài 15 độ trên cung trong điều này giữ cho răng cối lớn đúng trục trong khi di xa. Ngoài ra sẽ đạt được sự di chuyển trong xương nhiều hơn.
2. Nới rộng cung trong để cho khi nó được đặt vào một trong những ống răng cối nó khoảng 5mm bên ngoài ống răng cối
3. Chỉnh cung trong để xoay răng cối
4. Kiểm tra mức độ áp lực( 400 - 500gr) mỗi bên để chỉnh răng
5. Kiểm tra sự tuân trị( răng cối thứ I lung lay đáng kể. Xác định sự tuân trị kiên định với BN - 14 giờ/j là quan trọng).
6. Kiểm tra sự tiến triển( ghi lại sự chỉnh Hạng II, ghi lại cẩn thận mức độ cắn phủ và cắn chìa vào hồ sơ)
7. Hỏi Bn có gặp vấn đề gì khi sử dụng Headgear không?
8. Kiểm tra sự lỏng khâu răng cối.
7. Headgear kéo cao
1.Hướng  moment được tạo ra phụ thuộc vào vị trí của cung ngoài
2.Tốt nhất cho Hạng II mặt dài có góc mặt phẳng hàm dưới ở đó lún răng cối hàm trên sẽ giảm chiều cao mặt và cải thiện nét nhìn nghiêng mặt.
8. Headgear kéo thẳng
1.Kết hợp headgear kéo cao và headgear cổ với ưu điểm là tăng tính linh hoạt
2.Ưu điểm về khả năng của nó tạo ra một lực tịnh tiến ra sau thuần túy mà không có thành phần theo chiều đứng

3.Tốt nhất để kiểm soát neo chặn hoặc di xa răng cối.




Điều trị cắn chéo



Khái niệm cắn chéo:
- Mô tả tương quan ngoài trong của răng trên và dưới, áp dụng vào răng trước hoặc răng sau.
- cắn chéo răng trước xảy ra khi răng trên nằm vượt quá vị trí đối đầu so với răng dưới đối diện.
- Cắn chéo răng sau: cắn chéo răng sau phía lưỡi, răng trên dịch chuyển về phía má vượt quá vị trí đối đầu thành cắn chéo răng sau phía má hay còn gọi là cắn kéo.

- Một yếu tố quyết định quan trọng của chức năng hàm dưới: quyết định mức độ nhả khớp răng trên và răng tiếp xúc nhau - một vận động trượt.
** Lý do chỉnh cắn chéo:
- Thẩm mỹ
- Diện mòn và mòn cạnh cắn
- Ngăn ngừa sự phá hủy nha chu thêm nữa
- Ngăn ngừa mất khoảng
- Ngăn ngừa sự xáo trộn tăng trưởng  bình thường của hàm trên và HD.
- Ngừa sự dịch chuyển răng.
1. Khí cụ Quad Helix:

·         Thay đổi cung khẩu cái ở các loop để tạo thuận lợi di chuyển nới rộng tích cực các răng sau
·         Được phát triển nguyên thủy bởi Herbst, làm phổ biến bởi Ricketts.
·         Hữu ích để tạo ra mức độ nới rộng nhẹ

2. Mục đích của Quad Helix:

·         Kích thích răng trên và hàm trên tăng trưởng rộng hơn.
·         Tạo ra thêm khoảng cho răng vĩnh viễn.
·         Tạo hình cung răng phù hợp chặt chẽ hơn với hình thái mặt bệnh nhân.
3. Chỉ định:
·         Tất cả mọi cắn chéo trong đó cung răng hàm trên cần phải nới rộng.
·         Những trường hợp cần nới rộng nhẹ ở bộ răng hỗn hợp thường thể hiện thiếu khoảng cho răng cửa bên hàm trên và trong đó tăng trưởng dài hạn là thuận lợi.
·         Trong Hạng II có cung hàm trên cần nới rộng.
·         Trong Hạng III có cung hàm trên cần nới rộng và đưa ra trước bằng thun Hạng III.
·         Mút ngón tay cái hoặc đẩy lưỡi với những biến chế khác nhau
·         Tình trạng khe hở hàm ếch một bên hoặc hai bên.
4. Các biến thể
1 -     Giúp chỉnh thói quen mút ngón tay cái hay đẩy lưỡi
2 -    Để xoay răng cối hoặc chỉ nới rộng.
3 -    Loop phía trước và các cánh tay cho phép nới rộng và xoay răng cửa
4.       Nới rộng cung hàm dưới – Cung lưỡi Quad Helix.

5. Thời gian điều chỉnh đầu tiên :
·         Quad Helix không tháo lắp, thường không cần điều chỉnh
·         Hầu hết bệnh nhân cần 3 đến 5 ngày để quen với khí cụ
·         Nó có thể làm thay đổi phát âm trong 5 ngày đầu
·         Có thể gây ra khó chịu với khẩu cái và lưỡi.

6. Chăm sóc Quad Helix:
·         Bệnh nhân không được đùa với dây hoặc móc vào nó
·         Tránh thức ăn cứng, dính hoặc giòn.
·         Thức ăn nên được cắt thành mảnh nhỏ trước khi nhai.
·         Răng nên được chải và dùng chỉ nha khoa theo như cách thường quy.

Lần hẹn đầu tiên:
·         Đặt thun tách kẽ để đặt khâu răng cối
·         Cuộc hẹn kéo dài 10 phút
·         Lần hẹn kế tiếp được xếp 5 đến 7 ngày tới.
Lần hẹn thứ hai:
·         Gắn khâu và lấy dấu
·         Cuộc hẹn kéo dài 30 phút
·         Tháo khâu răng cối và đặt khâu vào trong dấu
·         Dây thép nhỏ đặt trên khâu ở trong dấu đề ghìm chặt và làm ổn định khâu
·         Hàn Quad Helix vào khâu.
Lần hẹn thứ ba:
·         Ngày kế tiếp lần hẹn thứ hai
·         Cuộc hẹn kéo dài 30 phút
·         Thử Quad Helix

·         Kích hoạt trước khi gắn xi măng.

Khí cụ 2x4 để điều trị sớm

1. Chức năng của khí cụ 2x4
- Cho phép làm thẳng hàng và kiểm soát răng cửa
- Kiểm soát răng cối một cách hạn chế
- Cho phép điều chỉnh và kiểm soát chiều dài cung răng
- Cung cấp chỗ kết nối để gắn thun và headgear
- Không cản trở việc dùng khí cụ chức năng ở phía lưỡi và tựa trên khớp cắn.
2. Mục tiêu điều trị Hạng III xương
- Nhằm mục đích chỉnh sớm cắn chéo răng trước để phòng ngừa tăng trưởng quá mức xương hàm dưới hoặc xác lập khớp cắn tốt, khóa hàm với nhau và hy vọng tăng trưởng hài hòa.
* Ưu điểm
- Đơn giản
- Kinh tế
- Có khả năng hoàn nguyên
- Tác động nhanh
- Không tốn phí labo
* Tác dụng phụ
- Tạo ra vấn đề vệ sinh
- Ảnh hưởng đến thẩm mỹ và có thể gây ra kích thích mô mềm.
3. Khí cụ 2x4 với hệ thống dây thẳng
- Đặt khâu trên các răng cối và mắc cài trên các răng cửa vĩnh viễn
- Làm thẳng hàng ban đầu bằng dây Niti 0.16
- Chỉnh tương quan răng cửa đúng bằng cách đặt dây thép không gỉ 0,18 với thun Hạng II hoặc Hạng III
- Kiểm soát vị trí răng cối bằng cách dây neo chặn.
4. Đặt mắc cài đúng
- Nghiêng thân răng về phía gần và phía xa
- Đảo ngược mắc cài răng cửa bên phải và trái để thay đổi độ phân kỳ thân răng và độ hội tụ chân răng để tránh nghiêng chân răng cửa bên về phía xa và tránh làm tiêu chân răng đụng vào thân răng nanh vĩnh viễn chưa mọc
- Đối với răng cửa giữa hàm trên, độ hội tụ chân răng hơi về phía gần cũng có thể là điều mong muốn bằng cách định vị mắc cài về phía gần - nướu hơn.

Tầm quan trọng của khoảng E

1. Tương quan liên cung hàm theo Baume( 1950)
- Mặt phẳng tận cùng phẳng ( 76%): thường xảy ra nhất, có thể hướng dẫn răng cối lớn vv vào hạng I hoặc Hạng II bất thường.
- Bậc phía gần 14%: rất có khả năng hướng dẫn răng cối lớn VV vào Hạng I nhưng tỉ lệ nhỏ Hạng III
- Bậc phía xa 10% : Hạng II bất thường
2. Khoảng E là gì?
Khi răng cối sữa thứ 2 ( răng E) bị mất sớm, dùng trước hoặc sau khi mọc răng cối lớn thứ 1  vĩnh viễn, chiều dài cung răng sẽ bị mất do răng cối lớn di gần.
* Khoảng E hàm trên 0,9 x2
* Khoảng E hàm dưới 1,7 x2
Răng E dưới lớn hơn răng 5vv dưới 2 -2,5mm
3. Kích thước răng trung bình
 Hàm trên
 Sữa
 K thước
 Vĩnh viễn

 A
 6,5
 1
 9,0
 B
5,126,4
C
 7,0
 3
 7,6
 D
 7,3
 4
 7,2
 E
 8,2
 5
 6,8


Hàm dưới
 Sữa



 A
 4,1
 1
 5,0
B
4,225,4
C
 5,0
 3
 6,9
D
7,746,9
E
 9,9
 5
 7,1


4. Sử dụng khoảng E
- Để dùng khoảng E quý giá, điều trị chỉnh răng cần bắt đầu trước khi nhổ răng E, nghĩa là khoảng 10 - 11 tuổi.
- Cần cung lưỡi hàm dưới hoặc cản môi để giữ khoảng E
- Khoảng E sau đó có thể được dùng để giảm chen chúc răng trước HD
- Mặt phẳng tận cùng phẳng sau đó trở thành Hạng II
- Di xa phân đoạn răng sau Htr được đòi hỏi để đạt được Hạng I
- Điều trị như trường hợp không nhổ răng.
5. Một số tình huống có thể gặp:






* Di gần sớm
- Ở BN có bộ răng sữa thưa và mặt phẳng tận cùng phẳng
- Răng cối lớn thứ nhất hàm trên mọc và di chuyển răng cối sữa về phía gần
- Đóng khoảng phía xa răng nanh sữa
- Chuyển mặt phẳng tận cùng phẳng thành có bậc phía gần
- Giảm chiều dài cung răng
- Cho phép răng cối lớn vv hàm trên mọc vào tương quan Hạng I.
* Di gần muộn
- Ở BN có bộ răng sữa khít và mặt phẳng tận cùng phẳng
- Răng cối lớn thứ nhất hàm trên mọc vào tương  quan múi đối múi
- Không có khoảng để đóng
- Răng cối VV HD di gần vào khoảng leeway sau khi răng E rụng
- Giảm chiều dài cung răng
- Răng cối lớn Hạng I.
* Đảo ngược di gần sớm:
- Bộ răng sữa thưa
- Răng cối lớn thứ I vv hàm trên mọc trước hàm dưới
- Tương quan răng cối Hạng II bất thường sẽ xuất hiện
- Gây ra giảm chiều dài cung răng.
* Giảm chiều dài cung răng do sâu răng
- Nếu sâu răng mặt bên lớn được cho phép phát triển ở cung hàm trên
- Gây ra giảm chiều dài cung răng và mọc chen chúc hàm trên
- Tương quan răng cối Hạng II.
Giảm chiều dài cung răng do mất sớm răng D và E
 Gây ra chen chúc và răng cối Hạng II.
* Răng cối lớn I hàm trên mọc lạc chỗ
- Rụng sớm răng E
- Mất chiều dài cung răng
- Thiếu phát triển lồi cầu
- Chen chúc
- Hạng II răng cối
@ Rụng sớm răng E hàm trên trước răng E hàm dưới
- Giảm chiều dài cung răng hàm trên
- Chen chúc hàm trên
- Tương quan răng cối hàm trên II
@ Rụng răng E dưới trước hàm trên
- Giảm chiều dài cung răng hàm dưới
- Chen chúc hàm dưới.
* Khoảng leeway: các răng cối sữa lớn hơn các răng cối nhỏ thay thế chúng, khoảng thừa này được gọi là khoảng leeway.
Theo Moyers, khoảng leeway bình thường là 2,6mm ở cung răng hàm trên, và 6,2mm ở cung răng hàm dưới.